GAV701-300
Van cổng bằng thép đúc IFLOW API600 Class 300 OS&Y, được thiết kế cho các ứng dụng hàng hải và ngoài khơi. Van cổng chất lượng cao này mang lại nhiều ưu điểm và phù hợp với các điều kiện khắc nghiệt của môi trường hàng hải và ngoài khơi. Được làm từ thép đúc chất lượng cao, van cổng này có độ bền và khả năng chống ăn mòn vượt trội, đảm bảo độ tin cậy và tuổi thọ cao trong các hoạt động hàng hải và ngoài khơi.
Thiết kế vít và càng ngoài (OS&Y) cung cấp chỉ báo trực quan rõ ràng về vị trí van và dễ dàng bảo trì, điều này rất quan trọng đối với các công trình ngoài khơi. Với định mức áp suất Class 300, van cổng này được thiết kế để chịu được các ứng dụng áp suất cao với độ chính xác và khả năng kiểm soát, trở thành lựa chọn đáng tin cậy cho các hệ thống hàng hải và ngoài khơi. Khả năng kiểm soát lưu lượng vượt trội của nó đảm bảo hoạt động hiệu quả và an toàn của các quy trình quan trọng trên tàu và ngoài khơi.
Van cổng thép đúc IFLOW API600 Class 300 OS&Y là giải pháp được ưa chuộng cho các thách thức hàng hải và ngoài khơi, mang đến kết cấu chắc chắn, khả năng điều khiển chính xác và độ tin cậy lâu dài. Nâng cao hiệu quả hoạt động hàng hải và ngoài khơi của bạn với van cổng chất lượng cao này, được thiết kế để hoạt động trong những môi trường khắc nghiệt nhất.
• Thiết kế và sản xuất tuân thủ tiêu chuẩn API 600
• Kích thước mặt bích tuân theo tiêu chuẩn ASME B16.5
• Kích thước giữa hai mặt bích phù hợp với tiêu chuẩn ASME B16.10
• Kiểm tra tuân thủ API 598
• Chế độ vận hành: tay quay, bánh răng côn, điện
| Tên bộ phận | Vật liệu |
| Thân hình | A216-WCB |
| Hình nêm | A216-WCB+CR13 |
| Đai ốc bu lông nắp ca-pô | A194-2H |
| Chốt nắp ca-pô | A193-B7 |
| Thân cây | A182-F6a |
| Ca bô | A216-WCB |
| Ghế sau thân | A276-420 |
| Chốt bu lông mắt | Thép cacbon |
| Tay quay | Gang dẻo |

Van cổng thường được vận hành bằng tay quay, khóa chữ T (cờ lê) hoặc bộ truyền động. Tay quay được gắn vào trục van và truyền năng lượng quay cho trục van. Trong quá trình mở van cổng, sự quay của tay quay làm cho ren của trục van ăn khớp với van và ngược lại khi đóng van. Năng lượng này làm cho chốt van cổng di chuyển xuống hoặc lên.
Nhìn chung, van cổng được lắp đặt ở những khu vực trong đường ống mà chúng sẽ không giữ nguyên trạng thái mở hoặc đóng trong thời gian dài, vì chúng thường cần một khoảng thời gian để chuyển đổi giữa hai vị trí này.
| NPS | 2 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 8 | 10 | 12 | 14 | 16 | 18 | 20 | 24 |
| L | 177,8 | 190,5 | 203.2 | 228,6 | 254 | 266,7 | 292.1 | 330,2 | 355,6 | 381 | 406 | 432 | 457 | 508 |
| D | 152 | 178 | 191 | 229 | 254 | 279 | 343 | 406 | 483 | 533 | 597 | 635 | 699 | 813 |
| D1 | 120,7 | 139,7 | 152,4 | 190,5 | 215,9 | 241.3 | 298,5 | 362 | 431,8 | 476,3 | 539,8 | 577,9 | 635 | 749,3 |
| D2 | 92 | 105 | 127 | 157 | 186 | 216 | 270 | 324 | 381 | 413 | 470 | 533 | 584 | 692 |
| b | 14.4 | 16.4 | 17,9 | 22.4 | 22.4 | 23,9 | 26,9 | 28,9 | 30.2 | 33,9 | 35,4 | 38,4 | 41,4 | 46,4 |
| và | 4-19 | 4-19 | 4-19 | 8-19 | 8-22 | 8-22 | 8-22 | 12-25 | 12-25 | 12-29 | 16-29 | 16-32 | 20-32 | 20-35 |
| f | 1.6 | 1.6 | 1.6 | 1.6 | 1.6 | 1.6 | 1.6 | 1.6 | 1.6 | 1.6 | 1.6 | 1.6 | 1.6 | 1.6 |
| H | 345 | 387 | 430 | 513 | 583 | 648 | 790 | 935 | 1100 | 1200 | 1330 | 1480 | 1635 | 1935 |
| W | 200 | 200 | 250 | 250 | 300 | 300 | 350 | 400 | 450 | 500 | 500 | 600 | 600 | 650 |